Case study vốn hóa chi phí lãi vay

Tải nội dung case study tại đây

Tải file excel bảng tính tại đây

Trong case study này, nhiệm vụ của chúng ta là xác định chi phí lãi vay vốn hóa vào giá trị tài sản X trong 3 năm N, N+1 và N+2.

Trước khi bắt đầu, hãy đảm bảo rằng bạn đã nắm vững các nguyên tắc vốn hóa chi phí lãi vay tại bài viết dưới đây:

OK, nếu như bạn đã đọc bài viết trên thì chúng ta hãy cùng bắt đầu nào.

1. Năm N

Trong năm N, Công ty không phát sinh hợp đồng vay vốn. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ bằng 0 và do vậy, không ảnh hưởng tới giá trị vốn hóa của tài sản.

Giá trị tài sản liên quan tới việc xây dựng tài sản X trong năm N như sau (đvt: triệu đồng):

2. Năm N+1

Trong năm N+1, Công ty tiếp tục phát sinh các chi phí liên quan tới việc xây dựng tài sản. Tuy nhiên, khác với năm N, trong năm N+1, Công ty bắt đầu phát sinh chi phí lãi vay liên quan tới các hợp đồng vay vốn. Hợp đồng vay vốn trong năm bao gồm cả hợp đồng vay riêng cho việc xây dựng tài sản và hợp đồng vay chung.

Đối với hợp đồng vay riêng cho việc xây dựng tài sản, toàn bộ các chi phí lãi vay phát sinh sẽ được vốn hóa vào giá trị tài sản.

Đối với các hợp đồng vay chung, chi phí lãi vay được vốn hóa vào giá trị tài sản dựa trên chi phí xây dựng tài sản bình quân và tỷ lệ vốn hóa.

2.1 Xác định chi phí xây dựng tài sản bình quân

Việc xác định chi phí xây dựng tài sản bình quân nhằm mục đích xác định chi phí lãi vay chung được vốn hóa như sau (đvt: triệu đồng):

Ghi chú:

(1): Chi phí xây dựng tài sản bình quân trong năm N+1 được cấu thành từ hai yếu tố:

  • Các chi phí lũy kế từ năm N chuyển sang; và
  • Các chi phí xây dựng phát sinh trong năm N+1

Mặc dù các chi phí lãi vay chỉ bắt đầu phát sinh trong năm N+1. Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc xác định, các chi phí lãi vay đủ điều kiện vốn hóa vào giá trị tài sản là các chi phí sử dụng vốn cho việc xây dựng tài sản. Các chi phí sử dụng vốn bao gồm toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra từ thời điểm ban đầu tới thời điểm tài sản đạt tráng thái sẵn sàng sử dụng.

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, các bạn có thể tham khảo thêm bản tin sau của PwC Việt Nam:

Chi phí đi vay có cần được vốn hóa cho các chi phí vốn đã phát sinh trước khi khoản vay phát sinh hay không?

Một lưu ý tiếp theo. Như đã nêu tại mục 2 trong bài viết về nguyên tắc vốn hóa chi phí đi vay đã giới thiệu phía trên, các chi phí cho việc xây dựng tài sản làm căn cứ cho việc xác định chi phí lãi vay vốn hóa chỉ bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền, đã chuyển giao các tài sản hoặc chấp nhận các khoản nợ phải trả có lãi suất. Có thể thấy, chỉ khi phát sinh các nghiệp vụ này, doanh nghiệp mới phát sinh chi phí sử dụng vốn. Trường hợp doanh nghiệp phát sinh chi phí xây dựng tài sản, tuy nhiên không thỏa mãn các điều kiện trên thì lúc này, doanh nghiệp chưa mất chi phí sử dụng vốn cho việc xây dựng tài sản này. Điều này được quy định cụ thể tại đoạn 18 của chuẩn mực IAS 23:

“18 Expenditures on a qualifying asset include only those expenditures that have resulted in payments of cash, transfers of other assets or the assumption of interest‑bearing liabilities.

The average carrying amount of the asset during a period, including borrowing costs previously capitalised, is normally a reasonable approximation of the expenditures to which the capitalisation rate is applied in that period.”

Như vậy, theo quy định của chuẩn mực, giá trị bình quân của khoản mục 241, bao gồm cả giá trị vốn hóa lãi vay trước đó, có thể được sử dụng như là một ước tính cho chi phí xây dựng tài sản bình quân khi và chỉ khi khoảng thời gian giữa việc doanh nghiệp phát sinh một khoản chi phí và khi doanh nghiệp thanh toán chúng là không đáng kể.

Trong trường hợp có sự khác biệt lớn giữa thời gian doanh nghiệp phát sinh một khoản nợ (không lãi suất) và thời gian doanh nghiệp thanh toán khoản nợ đó, việc xác định chi phí xây dựng tài sản cần dựa trên luồng tiền thanh toán thực tế của doanh nghiệp.

Do vậy, trong năm N, mặc dù giá trị xây dựng tài sản hiện đang ghi nhận là 15 tỷ đồng, tuy nhiên, đây là giá trị mà doanh nghiệp chưa thanh toán bằng tiền hoặc chuyển giao các tài sản, và do vậy, chưa phát sinh chi phí sử dụng vốn. Ngược lại, khoản chi tạm ứng cho nhà cung cấp E, mặc dù chưa được ghi nhận vào giá trị tài sản xây dựng, tuy nhiên, đây là giá trị mà doanh nghiệp thực tế đã chi tiền và do vậy, đã phát sinh chi phí sử dụng vốn.

Để xác định chi phí xây dựng tài sản bình quân cho mục đích xác định chi phí lãi vay vốn hóa theo quy định của IAS 23, giá trị cần phải ghi nhận là 20 tỷ đồng trên dư nợ “Tạm ứng nhà cung cấp”.

Chi phí xây dựng tài sản bình quân trong năm N+1 được xác định như sau:

20.000 * 1 + 15.000 * 0,92 = 33.750 (triệu đồng)

Lưu ý: Đây là chi phí xây dựng tài sản bình quân cho mục đích vốn hóa chi phí lãi vay chung, và đã điều chỉnh cho nguồn vốn được tài trợ từ hợp đồng vay riêng.

2.2 Xác định tỷ lệ vốn hóa

Việc xác định tỷ lệ vốn hóa lãi vay chung trong năm N+1 được thực hiện như bảng tính dưới đây:

Từ đó, ta tính được tỷ lệ vốn hóa như sau:

3.192/34.167 = 9,34%

2.3 Xác định chi phí lãi vay đủ điều kiện vốn hóa

  • Chi phí lãi vay riêng vốn hóa:

15.000 * 8% * 4/12 = 400 (triệu đồng)

  • Chi phí lãi vay chung đủ điều kiện vốn hóa (xác định theo công thức):

33.750 * 9,34% = 3.153 (triệu đồng)

Giá trị này nhỏ hơn tổng chi phí lãi vay chung phát sinh trong năm N+1 nên được vốn hóa toàn bộ vào giá trị tài sản.

Tổng chi phí lãi vay vốn hóa vào giá trị tài sản X trong năm N+1:

400 + 3.153 = 3.553 (triệu đồng)

Giá trị lãi vay ghi nhận vào chi phí tài chính năm N+1:

3.192 – 3.553 = 39 (triệu đồng)

Như vậy, phần lớn chi phí lãi vay phát sinh trong năm N+1 được vốn hóa vào giá trị tài sản xây dựng.

3. Năm N+2

3.1 Xác định chi phí xây dựng tài sản bình quân

Việc xác định chi phí xây dựng tài sản bình quân trong năm N+2 tương tự như năm N+1, chi tiết như bảng tính dưới đây:

Ghi chú:

(2): Chi phí xây dựng tài sản lũy kế từ năm trước bao gồm các chi phí xây dựng tài sản trong năm N và năm N+1 cùng với chi phí lãi vay vốn hóa trong năm N+1 được xác định tại mục 2.3 ở trên. Số chi phí lãi vay này đã thực chi tại ngày 31/12/N+1 và do vậy, được tính trong chi phí sử dụng vốn của năm N+2/

Trong trường hợp các chi phí này vẫn chưa chi trong năm N+2 thì giá trị xây dựng tài sản bình quân sẽ không bao gồm giá trị chi phí lãi vay vốn hóa trong năm N+1.

Chi phí xây dựng tài sản bình quân trong năm N+2 được xác định như sau:

(38.553 + 25.000) * 0,92 = 58.257 (triệu đồng)

Lưu ý: Đây là chi phí xây dựng tài sản bình quân cho mục đích vốn hóa chi phí lãi vay chung, và đã điều chỉnh cho nguồn vốn được tài trợ từ hợp đồng vay riêng.

3.2 Xác định tỷ lệ vốn hóa

Cần lưu ý rằng, tài sản đã đạt trạng thái sẵn sàng sử dụng tại ngày 01/12/N+2. Do vậy, thời gian xây dựng tài sản trong năm N+2 chỉ là 11 tháng.

Trong bảng tính dưới đây, chi phí lãi vay sẽ được phân loại cho các chi phí phát sinh trước thời điểm tài sản đạt trạng thái sẵn sàng sử dụng và các chi phí lãi vay phát sinh sau thời điểm này:

Có thể nhận thấy, các chi phí đủ điều kiện vốn hóa vào giá trị tài sản X chỉ bao gồm các chi phí lãi vay phát sinh trước ngày 01/12/N+2. Toàn bộ các chi phí phát sinh sau thời điểm này bao gồm:

  • Chi phí lãi vay riêng: 333 triệu đồng
  • Chi phí lãi vay chung: 300 triệu đồng

Được ghi nhận toàn bộ vào chi phí tài chính năm N+2 (giả sử Công ty không còn tài sản dở dang nào khác ngoài tài sản X).

Số dư lãi vay và gốc vay bình quân đối với các khoản vay chung được xác định như tại bảng tính dưới đây:

Tỷ lệ vốn hóa lãi vay được xác định như sau:

5.058/55.833 = 9,06%

3.3 Xác định chi phí lãi vay đủ điều kiện vốn hóa

  • Chi phí lãi vay riêng vốn hóa: 2.267 triệu đồng
  • Chi phí lãi vay chung đủ điều kiện vốn hóa (xác định theo công thức):

58.257 * 9,06% = 5.278 (triệu đồng)

Giá trị này lớn hơn giá trị tổng chi phí lãi vay chung phát sinh trong 11 tháng đầu năm và do vậy, chi phí lãi vay chung được vốn hóa vào giá trị tài sản X được giới hạn là tổng chi phí lãi vay chung phát sinh trong giai đoạn này với giá trị 5.058 triệu đồng.

Tổng chi phí lãi vay được vốn hóa vào giá trị tài sản X trong năm N+2:

2.267 + 5.058 = 7.325 (triệu đồng)

Tổng chi phí lãi vay ghi nhận vào chi phí tài chính năm N+2:

333 + 300 = 633 (triệu đồng)

Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
ĐỪNG BỎ LỠ!
Đăng ký nhận bản tin từ chúng tôi

Nhận thông báo để không bỏ lỡ các bài viết mới cùng các chương trình chia sẻ chuyên môn từ chúng tôi!

Invalid email address
Email được gửi vào sáng thứ hai hàng tuần khi có bài viết mới. Bạn hãy kiểm tra hòm thư quảng cáo (promotions) nhé.
Share via
Copy link
Powered by Social Snap